Hat nhua LLD | Nhựa LLDPE có nhiều ưu điểm vượt trội có khả năng chịu axit. Nhua | Đặc tính cơ học kém, thoát khí kém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn,

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "TAMNHUA.VANPHONGLAMVIEC.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Nhựa: (84-28) 3855 2849
* Hạt nhựa: 0933729799

NHỰA ABS LÀ GÌ?

    Hạt nhựa ABS là tên viết tắt của Acrylonitrile Butadien Styrene.
    Đây là một loại hạt nhựa polymer được dùng thay thế cho cao su trong một số lĩnh vực.
    Sản phẩm nhựa ABS thương mại đầu tiên được sản xuất vào năm 1950.

ĐẶC TÍNH CỦA NHỰA ABS

    Là một loại hạt nhựa nhiệt dẻo, ABS có khoảng nhiệt độ từ -25◦C đến 60◦C, nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 105◦C.
    Ba thành phần của hạt nhựa ABS gồm Butadien, Styrene, monomer Acrylonitrile, tỉ lệ ba monomer này có thể thay đổi từ 15%-35% Acrylonitrile, 40%-60% Styrene và 3%-30% Butadien.
    Cấu trúc ABS đó là một chuỗi dài các polybutadien đan chéo với các chuỗi ngắn poly (Styren- CO-Acrylonitrile). CTPT: (C8H8· C4H6·C3H3N)n
    Hạt nhựa ABS có tính cách điện và không thấm nước
    ABS có tính đặc trưng là khả năng chịu va đập và độ dai. Khả năng chịu va đập và độ dai của nó thay đổi không đáng kể ở nhiệt độ thấp, độ ổn định dưới tác dụng của trọng lực rất tốt.
    Hạt nhựa ABS có khả năng kháng dung dịch axit hydrochloric tập trung kiềm và axit phosphoric, rượu, dầu thực vật, động vật. Khi tiếp xúc với hydrocarbon thơm thì hạt nhựa ABS sẽ bị trương lên và khi trong môi trường axit sunfuric, nitoric thì bị hủy tính chất vật lý. Nhựa ABS bị hòa tan trong axeton, este, ehtylence dichloride.



    Nhựa ABS dễ mạ điện, dễ gia công, giá thành ở mức chấp nhận được, nhiều mẫu mã, chủng loại, tuổi thọ khá lâu, ít bị phá hỏng do ảnh hưởng của môi trường. Nhựa ABS không chịu được nhiệt độ cao, khả năng chịu ẩm và chống lão hóa ở mức trung bình.

ỨNG DỤNG CỦA NHỰA ABS

Với các đặc tính như: cách điện, khả năng ép phun không giới hạn… hạt nhựa ABS được ứng dụng vào rất nhiều các lĩnh vực trong đời sống.

    Trong ngành điện tử: ABS được dùng làm vỏ các thiết bị, làm một số phụ kiện, làm thiết bị cách điện như vỏ ổ điện, bảng điện, …
    Trong kĩ thuật nhiệt lạnh: làm vỏ cho các thiết bị nhiệt lạnh …
    Trong công nghiệp oto, xe máy: làm một số chi tiết máy của xe hơi, xe máy ..
    Trong công nghiệp bao bì: làm thùng chứa, bao bì đặc biệt, mũ bảo hiểm ..
    Trong vật liệu xây dựng: ống dẫn nước, ống gen…
    Một số sản phẩm được ép phun như: phím máy tính, vỏ điện thoại, …

 Hạt nhựa có vai trò quan trọng trong công nghiệp sản xuất, được dùng làm nguyên vật liệu chính tạo ra các loại vật dụng góp phần quan trọng vào phục vụ đời sống con người cũng như phục vụ cho sự phát triển của nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế. Phú Bình Group với kinh nghiệm và uy tín trong việc phát triển đa ngành, coi hạt nhựa là một hướng đi mới tiềm năng tại thị trường Việt Nam.

Giữ vững phương châm hành động lấy lợi ích của khách hàng đặt lên hàng đầu, đảm bảo uy tín và chất lượng. Chúng tôi cung cấp các sản phẩm với nhiều mã hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và đối tác cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Việc chú trọng đến chất lượng và giá cả cạnh tranh cũng là một trong các yếu tố khiến Phú Bình Group từng bước trở thành đơn vị uy tín của nhiều nhà cung cấp.



Nhựa nguyên sinh được dùng để sản xuất các mặt hàng có giá trị cao, các sản phẩm tiều dùng có tiêu chuẩn an toàn cao như: vỏ thiết bị y tế, dược phẩm, thực phẩm,… Các sản phẩm hạt nhựa Phú Group cung cấp vô cùng đa dạng gồm: PP, PE, EAV, PET, ABS, PS, PP-R, SAN,... cùng giá thành hợp lí đang được nhiều khách hàng và các đối tác lựa chọn.

Phú Bình Group đang từng bước mở rộng thị trường, hướng tới trở thành công ty hàng đầu về cung cấp và phân phối hạt nhựa trên toàn quốc.

Trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa, để đáp ứng các nhu cầu về đặc tính/ tính năng từ thành phẩm cuối trong những ngành đặc thù, nhựa kỹ thuật (compound) ra đời. Công ty CP Nhựa Châu Âu hân hạnh được cung cấp đến Quý khách hàng sản phẩm Compound (hạt nhựa kỹ thuật) mang nhãn hiệu Europlas.

 

Hạt nhựa kỹ thuật – Compound là gì?

Hạt nhựa kỹ thuật được sản xuất từ nhựa nguyên sinh, chất tạo màu, và các loại phụ gia theo tỉ lệ nhất định đáp ứng nhu cầu sản xuất của khách hàng. Với sản phẩm này, nhà sản xuất có thể sử dụng trực tiếp trong quy trình mà không cần thêm bất kỳ loại phụ gia nào khác. Sản phẩm đặc biệt thuận lợi khi Quý khách cần sản xuất với số lượng lớn và sản phẩm ít thay đổi.

 

Lợi ích của việc sử dụng hạt nhựa kỹ thuật trong sản xuất

Hạt nhựa kỹ thuật do EuP cung cấp được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:

    Hệ số giãn nở nhiệt thấp
    Dẫn điện
    Độ cứng cao
    Độ bền va đập cao
    Ổn định kích thước tốt
    Nâng cao nhiệt độ biến dạng do nhiệt
    Cải thiện tính chống trầy, chống xước
    Hấp thụ độ ẩm thấp
    Chống cháy

Thành phần của hạt nhựa kỹ thuật Europlas

Để đạt được những đặc tính như trên, các chủng loại nhựa kỹ thuật sẽ được phối trộn với các phụ gia và chất độ gia cường như sau:

    Khoáng Talc với độ tinh khiết cao
    Bột Bari Sulfate (BaSO4)
    Đất sét với kích thước nano
    Hạt gốm
    Hạt/ sợi thủy tinh
    Carbon black dẫn điện
    Phụ gia chống cháy có hoặc không có halogen
    Các loại nhựa nền khác nhau: POM, PBT, SAN, SAN, ABS, PC, HIPS, GPPS…



Hạt nhựa kỹ thuật được ứng dụng trong các vực nào?

Với lợi ích cải thiện chất lượng thành phẩm, compound thường được ứng dụng trong các lĩnh vực:

    Sản phẩm công nghiệp: Bánh răng, bạc đạn, đai truyền động, bánh cuộn, đầu nối ống nước, thiết bị cầm tay.
    Sản phẩm điện / điện tử: Linh kiện máy tính, bánh răng máy văn phòng OA, linh kiện điện gia dụng, linh kiện máy ảnh
    Sản phẩm dân dụng: Đồng hồ, dây kéo, chi tiết xe em bé, linh kiện phòng tắm, thanh ray cửa sổ.
    Linh kiện xe hơi / xe máy: Van điều chỉnh khí thải, mốc khóa, nắp thùng xăng, linh kiện chế hòa khí, linh kiện gạt nước, bảng dẫn dây điện, tổ hợp bánh răng.
    Dụng cụ thể thao: Xe đạp, dụng cụ thể hình, linh kiện xe đi biển
    Ứng dụng trong xe máy, dụng cụ khí động, linh kiện máy, linh kiện có độ cứng cao co rút thấp, linh kiện công nghiệp chịu va đập nhiệt độ làm việc thấp, bề mặt bóng trơn, linh kiện công nghiệp co rút thấp, linh kiện công nghiệp có độ bền cao, chịu mài mòn

Chắc chắn chúng ta đã biết đến những sản phẩm nhựa được sử dụng trong đời sống hằng ngày. Nhưng bạn biết không, nhựa còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, điện tử, điện lạnh, công nghiệp xây dựng,…. Hầu hết ở lĩnh vực nào nguyên liệu nhựa cũng góp phần quan trọng. Nhưng bạn đã nghe nói đến hạt nhựa chưa? Hạt nhựa có liên quan gì đến sản phẩm nhựa? Hạt nhựa dùng để làm gì? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây cho bạn.

Hạt nhựa dùng để làm gì?

Hạt nhựa chính là nguyên liệu đầu vào trong sản xuất các sản phẩm nhựa. Hạt nhựa được chia thành nhiều loại khác nhau, trong đó có 3 nhóm chính: nhựa nguyên sinh, nhựa tái chế và nhựa sinh học.


Nhua

Sinh hoạt hằng ngày của chúng ta được phục vụ bởi vô số những hàng hóa, sản phẩm được chế biến, gia công từ nhựa, và hầu như điều này trở thành đương nhiên không thể thiếu trong suy nghĩ của mọi người. Chúng ta cũng có thể gọi thời đại chúng ta đang sống hiện nay là thời dại của nhựa nhân tạo.
Tuy nhiên chúng ta vẫn biết rất ít về những tính chất khác biệt cùng với những ứng dụng muôn mặt cũng như dạng suất hiện của nhựa, những tác dụng độc hại cho sức khỏe, môi trường sống, lại càng ít biết đến thành phần cấu tạo hoá học bên trong của chúng.
Nhựa nhân tạo cũng được gọi với tên "nhựa tổng hợp" hay “chất dẻo“ ( Plastic ) là một loại hợp chất hữu cơ, đã được các nhà khoa học tìm ra trong 4 thập kỷ trở lại đây và nó đã, đang, và sẽ bành trướng mãnh liệt trong các ngành công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, đóng gói, cơ khí, điện khí và điện tử, xe hơi, hàng không..vv.. Tóm lại nhựa là vật liệu sẽ thay thế dần các vật liệu cổ điển khác như gỗ, khoáng chất và kim loại.

Hat nhua LLD

Hiện nay nhu cầu nhựa cho ngành nhựa tại Việt Nam mỗi năm là: Bốn triệu sáu trăm ngàn tấn ( hay 4,600,000 tấn năm 2016 ) và dự kiến sẽ tăng năm 2017 từ 15% đến 20%. Để đáp ứng cho nhu cầu rất lớn về các sản phẩm ngành nhựa, An Thành Bicsol tự hào là nhà cung cấp các sản phẩm nhựa lớn nhất ở khu vực phía Bắc với các sản phẩm chính như: Túi HDPE shopping, Túi rác, Túi zipper, bao PP dệt, hạt phụ gia calbest dùng cho PP và PE, hạt màu các loại, các loại hạt nhựa, ….
Tấm ván nhựa Tấm ván nhựa PVC được tạo nên từ những thành, Phân loại tấm cốt nhựa của Picomat: Tấm ván nhựa Picomat có màu trắng và được làm từ chất liệu gỗ nhựa. Tùy thuộc vào loại chất phủ bề mặt mà
Thiết kế web SEO Chắc chắn khi đó website của bạn sẽ “nổi đình, Giúp cho các công cụ tìm kiếm tìm thấy và xếp hạng trang web của bạn cao hơn hàng triệu trang web khác tương ứng với các truy vấn tìm kiếm của người dùng.

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

  Polyethylene là hợp chất hữu cơ phân tử lớn có cấu trúc đơn giản nhất, là vật liệu phân tử lớn được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay, tạo thành từ phản ứng trùng ethylene, tùy thuộc vào mật độ khác nhau để chia thành polyethylene mật độ cao, mật độ trung bình và polyethylene mật độ thấp.

Polyethylene mật độ thấp hơi mềm, đa phần qua trùng hợp áp cao; polyethylene mật độ cao có đặc tính về tính cứng, độ cứng và độ bền cơ học mạnh, đa phần qua trùng hợp áp thấp. Polyethylene mật độ cao dùng làm thiết bị chứa, đường ống, cũng có thể dùng làm vật liệu cách điện tần số cao, dùng cho ra đa và ti vi.

Sử dụng nhiều nhất thường là polyethylene mật độ thấp (áp cao). Polyethylene ở dạng sáp, có cảm giác trơn như sáp, khi không bị nhuộm màu Polyethylene mật độ thấp trong suốt, và Polyethylene mật độ cao không trong suốt.

 Polyethylene không hòa tan trong nước, khả năng hấp thụ nước kém, đối với một số dung môi như toluene và acid acetic… cũng chỉ ở mức nhiệt trên 70 0C mới hòa tan được một ít.
 
 Nhưng khi ở dạng hạt cỡ bé khi ở nhiệt độ từ 150C ~400C thì có thể nóng chảy hoặc ngưng tụ tùy vào sự biến đổi của nhiệt độ, khi nhiệt cao sẽ nóng chảy, hấp thu nhiệt khi nhiệt độ giảm sẽ ngưng tụ, giải phóng nhiệt. Và vì lượng nước hấp thu rất ít, không dễ ẩm, có khả năng cách nhiệt nên là loại vật liệu xây dựng rất tốt.


  Sự khác biệt giữa 3 loại vật liệu là LDPE  HDPE  LLDPE

  Sự khác biệt giữa LDPE và HDPE chủ yếu ở mật độ, từ đó dẫn đến sự khác biệt về đặc tính cơ học, một loại cứng, 1 loại mềm dẻo; LLDPE khác 2 loại kia ở cấu trúc phân tử, LLDPE có nhiều chuỗi nhánh, vì vậy loại này vừa có tính mềm dai vừa có tính cứng.

  Ưu điểm

  Có khả năng chịu axit kiềm, chịu dung môi hữu cơ, khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định. Độ bền cơ học như độ cứng bề mặt, độ bền kéo, tính cứng…đều cao hơn LDPE, nhưng thấp hơn HDPE; độ bền chọc thủng của LLDPE là tốt nhất, có khả năng chịu gãy nứt, đặc biệt thích hợp sản xuất màng mỏng, còn mỏng hơn cả màng LDPE nhưng độ bền cao.

 Khuyết điểm

  Đặc tính cơ học kém, thoát khí kém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn, độ giòn thấp hơn PP, dễ nứt do ứng suất, độ cứng bề mặt thấp, dễ bị trầy xước. Khó in ấn, khi in cần phải phóng điện trên bề mặt, không thể mạ, bề mặt không trơn sáng.

  Mục đích sử dụng

-  Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được gọi là màng giả giấy

-  Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng thấp và vỏ ngoài

-  Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ.

 Nhựa polyethylene mật độ thấp polyethylene (LDPE) là một vật liệu nhựa phù hợp cho các quá trình đúc khuôn chế biến khuôn nhựa nhiệt dẻo và có khả năng tạo khuôn tốt. LDPE chủ yếu được sử dụng cho các sản phẩm phim, cũng được sử dụng trong các sản phẩm ép phun, thiết bị y tế, dược phẩm và vật liệu đóng gói thực phẩm, thổi khuôn đúc sản phẩm rỗng.

Polyetylen tuyến tính (LLDPE) là ethylene với một lượng nhỏ các alfa-olefins cao hơn (như butene-1, hexene-1, octene-1, tetramethylpentene-1, vv) dưới áp suất cao hoặc copolyme polymerized áp suất thấp với một mật độ 0,915 đến 0,9 đối với các ứng dụng polyethylene mật độ thấp 40 g / cm3.

Cấu trúc phân tử của thông thường được đặc trưng bởi chuỗi chính tuyến tính của nó, với nhánh nhỏ hoặc không có, nhưng với một số nhánh ngắn. Nếu không có nhánh nhánh dài, độ kết tinh của polymer cao hơn.



Sản phẩm LLDPE không độc hại, không vị, không mùi và có các hạt màu trắng sữa. So với LDPE, nó có ưu điểm sức mạnh cao, dẻo dai tốt, độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh ... Nó cũng có tính chống chịu tốt về môi trường, nứt, chống rạn nứt và chống lại axit, kiềm, dung môi hữu cơ, vv

Cả LDPE và LLDPE đều có đặc tính dòng chảy hoặc chảy chảy tuyệt vời. LLDPE có ít độ nhạy cắt hơn bởi vì nó có phân bố trọng lượng phân tử và phân nhánh ngắn.

Trong quá trình cắt (ví dụ, đùn), LLDPE duy trì độ nhớt lớn hơn và do đó rất khó để chế biến so với LDPE với cùng chỉ số tan chảy. Trong quá trình ép đùn, độ nhạy của LLDPE ở cấp độ trượt thấp làm cho sự giãn nở của các chuỗi phân tử polymer nhanh hơn, và do đó độ nhạy của các tính chất vật lý với sự thay đổi tỷ lệ thổi sẽ giảm.

Trong quá trình gia công nung, LLDPE thường có độ nhớt thấp hơn ở các tốc độ biến dạng khác nhau. Điều này có nghĩa là nó sẽ không bị căng cứng khi kéo dài như LDPE. Với tỷ lệ biến dạng polyethylene tăng. LDPE cho thấy sự gia tăng bất ngờ về độ nhớt, đó là do việc áp dụng sự lộn xộn dây chuyền phân tử với polyethylene mật độ thấp.

Một số tính chất của Polyethylene (nhựa PE)
Tính chất cơ học

Polyethylene (nhựa PE) có độ bền, và độ cứng thấp, nhưng có độ dẻo dai cao và chịu va đập cũng như ma sát thấp.
Tính chất nhiệt

Tính hữu ích của Polyethylene (nhựa PE) bị giới hạn bởi điểm nóng chảy của nó là 80 ° C (176 ° F) (HDPE, các loại tinh thể thấp làm mềm trước đó). Đối với các loại thương mại phổ biến của polyethylene trọng lượng trung bình và cao, điểm nóng chảy thường nằm trong khoảng 120 đến 180 ° C (248-356 ° F).

Điểm nóng chảy cho polyethylene thương mại, mật độ trung bình, bình thường là 105 đến 115 ° C (221-279 ° F). Nhiệt độ này khác nhau rất nhiều với loại polyethylene.

Tính chất hóa học

Polyethylene (nhựa PE) bao gồm hydrocarbon không phân cực, bão hòa, có lượng phân tử cao. Do đó, hành vi hóa học của nó cũng tương tự như parafin. Các đại phân tử không liên kết cộng hóa trị.



Bởi vì cấu trúc phân tử đối xứng của chúng, chúng có xu hướng kết tinh; tổng thể polyethylene là một phần tinh thể. Độ tinh thể cao làm tăng mật độ và sự ổn định cơ học và hóa học.

Tính chất điện

Polyethylene (nhựa PE) là chất cách điện tốt. Nó cung cấp khả năng theo dõi tốt; tuy nhiên, nó trở nên dễ dàng tính điện tích (có thể được giảm bằng cách thêm graphite, cacbon đen hoặc các chất chống tĩnh điện).
Tính chất quang học

Tùy thuộc vào lịch sử nhiệt và độ dày của màng PE có thể thay đổi giữa gần như rõ ràng ( trong suốt ), milky-đục ( mờ ) hoặc đục . LDPE do đó sở hữu LLDPE lớn nhất, LLDPE ít hơn và HDPE ít minh bạch nhất. Độ trong suốt được giảm bởi các tinh thể nếu chúng lớn hơn bước sóng của ánh sáng khả kiến.

Phân loại Polyethylene (nhựa PE)

Đến đây chúng ta sẽ biết được sự khác nhau của nhựa HDPE, MDPE, LDPE, PE và rất một số loại khác. Polyethylene được phân loại theo mật độ và phân nhánh . Các tính chất cơ học của nó phụ thuộc đáng kể vào các biến như phạm vi và loại phân nhánh, cấu trúc tinh thể, và trọng lượng phân tử. Có một số loại polyethylene:

    Polyethylene có trọng lượng phân tử cực cao (UHMWPE)
    Polyethylene trọng lượng phân tử cực thấp (ULMWPE hoặc PE-WAX)
   
    Polyethylene có trọng lượng phân tử cao (HMWPE)
    Polyethylene mật độ cao (HDPE)
    
    Polyethylene độ dày mật độ cao (HDXLPE)
    Polyethylene liên kết chéo (PEX hoặc XLPE)
    
    Polyethylene mật độ trung bình (MDPE)
    Polyethylene mật độ thấp tuyến tính (LLDPE)
    
    Polyethylene mật độ thấp (LDPE)
    Polyethylene mật độ rất thấp (VLDPE)
    
    Polyethylene clo (CPE)

Hình Ảnh