Hat nhua LLD | Trong quá trình cắt (ví dụ, đùn), LLDPE duy trì độ nhớt lớn hơn. Nhua | Trong quá trình gia công nung, LLDPE thường có độ nhớt thấp hơn ở các tốc

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "TAMNHUA.VANPHONGLAMVIEC.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Nhựa: (84-28) 3855 2849
* Hạt nhựa: 0933729799

Các loại nhựa tái sinh chủ yếu là: PP, PE, HDPE, ABS, PVC, …
Nhựa nguyên sinh là gì?

Nhựa nguyên sinh bao gồm một số loại nhựa như PP, PC, ABS, PS-GPPS, HIPS, POM, PA, PMMA… Đây đều là những loại nhựa nguyên chất, không pha tạp, không thêm phụ gia.

Nhựa nguyên sinh có đặc tính là mềm dẻo, độ đàn hồi lớn, chịu được cong vênh và áp lực. Thành phẩm của nhựa nguyên sinh có thẩm mỹ khá cao do bề mặt bóng, mịn và màu sắc tươi sáng.

Tùy vào đặc tính của từng loại nhựa nguyên sinh mà các loại nhựa này hiện được ứng dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp như bao bì thực phẩm, mũ bảo hiểm (chống va đập), đầu gậy đánh golf, hệ thống ống chất dẻo chịu được áp lực… Ngoài ra, nhựa nguyên sinh còn có mặt trong ngành sản xuất oto, điện tử, thiết bị y tế… hay nhựa công nghiệp như sản xuất thùng rác.

Các loại nhựa tiêu dùng phổ biến như PP, PE, ABS, trong đó ABS là hạt nhựa tính cứng, tính bền với nhiệt độ và hoá chất là do acrylonnitrile; tính dễ gia công, tính bền của styrene; tính dẻo, độ dai va đập. Thường được sử dụng trong ngành gia dụng.
NHỰA ABS LÀ GÌ?



    Hạt nhựa ABS là tên viết tắt của Acrylonitrile Butadien Styrene.
    Đây là một hạt nhựa polymer được dùng thay thế cho cao su trong một số lĩnh vực.
    Sản phẩm nhựa ABS thương mại đầu tiên được sản xuất vào năm 1950.

ĐẶC TÍNH CỦA NHỰA ABS

    Là một loại hạt nhựa nhiệt dẻo, ABS có khoảng nhiệt độ từ -25◦C đến 60◦C, nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 105◦C.
    Ba thành phần của hạt nhựa ABS gồm Butadien, Styrene, monomer Acrylonitrile, tỉ lệ ba monomer này có thể thay đổi từ 15%-35% Acrylonitrile, 40%-60% Styrene và 3%-30% Butadien.
    Cấu trúc ABS đó là một chuỗi dài các polybutadien đan chéo với các chuỗi ngắn poly (Styren- CO-Acrylonitrile). CTPT: (C8H8· C4H6·C3H3N)n
    Hạt nhựa ABS có tính cách điện và không thấm nước
    ABS có tính đặc trưng là khả năng chịu va đập và độ dai. Khả năng chịu va đập và độ dai của nó thay đổi không đáng kể ở nhiệt độ thấp, độ ổn định dưới tác dụng của trọng lực rất tốt.
    Hạt nhựa ABS có khả năng kháng dung dịch axit hydrochloric tập trung kiềm và axit phosphoric, rượu, dầu thực vật, động vật. Khi tiếp xúc với hydrocarbon thơm thì hạt nhựa ABS sẽ bị trương lên và khi trong môi trường axit sunfuric, nitoric thì bị phá hủy tính chất vật lý. Nhựa ABS bị hòa tan trong axeton, este, ehtylence dichloride.
    Nhựa ABS dễ mạ điện, dễ gia công, giá thành ở mức chấp nhận được, nhiều mẫu mã, chủng loại, tuổi thọ khá lâu, ít bị phá hỏng do ảnh hưởng của môi trường. Nhựa ABS không chịu được nhiệt độ cao, khả năng chịu ẩm và chống lão hóa ở mức trung bình.

ỨNG DỤNG CỦA NHỰA ABS

Với các đặc tính như: cách điện, khả năng ép phun không giới hạn… hạt nhựa ABS được ứng dụng vào rất nhiều các lĩnh vực trong đời sống.

    Trong ngành điện tử: ABS được dùng làm vỏ các thiết bị, làm một số phụ kiện, làm thiết bị cách điện như vỏ ổ điện, bảng điện, …
    Trong kĩ thuật nhiệt lạnh: làm vỏ cho các thiết bị nhiệt lạnh …
    Trong công nghiệp oto, xe máy: làm một số chi tiết máy của xe hơi, xe máy ..
    Trong công nghiệp bao bì: làm thùng chứa, bao bì đặc biệt, mũ bảo hiểm ..
    Trong vật liệu xây dựng: ống dẫn nước, ống gen…
    Một số sản phẩm được ép phun như: máy tính, vỏ điện thoại, …



 Hạt nhựa có vai trò quan trọng trong công nghiệp sản xuất, được dùng làm nguyên vật liệu chính tạo ra các loại vật dụng góp phần quan trọng vào phục vụ đời sống con người cũng như phục vụ cho sự phát triển của nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế. Phú Bình Group với kinh nghiệm và uy tín trong việc phát triển đa ngành, coi hạt nhựa là một hướng đi mới tiềm năng tại thị trường Việt Nam.

Giữ vững phương châm hành động lấy lợi ích của khách hàng đặt lên hàng đầu, đảm bảo uy tín và chất lượng. Chúng tôi cung cấp các sản phẩm với nhiều mã hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và đối tác cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Việc chú trọng đến chất lượng và giá cả cạnh tranh cũng là một trong các yếu tố khiến Phú Bình Group từng bước trở thành đơn vị uy tín của nhiều nhà cung cấp.

Nhựa nguyên sinh được dùng để sản xuất các mặt hàng có giá trị cao, các sản phẩm tiều dùng có tiêu chuẩn an toàn cao như: vỏ thiết bị y tế, dược phẩm, thực phẩm,… Các sản phẩm hạt nhựa Phú Bình Group cung cấp vô cùng đa dạng gồm: PP, PE, EAV, PET, ABS, PS, PP-R, SAN,... cùng giá thành hợp lí đang được nhiều khách hàng và các đối tác lựa chọn.

Phú Bình Group đang từng bước mở rộng thị trường, hướng tới trở thành công ty hàng đầu về cung cấp và phân phối hạt nhựa trên toàn quốc.

Trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa, để đáp ứng các nhu cầu về đặc tính/ tính năng từ thành phẩm cuối trong những ngành đặc thù, nhựa kỹ thuật (compound) ra đời. Công ty CP Nhựa Châu Âu hân hạnh được cung cấp đến Quý khách hàng sản phẩm Compound (hạt nhựa kỹ thuật) mang nhãn hiệu Europlas.

 

Hạt nhựa kỹ thuật – Compound là gì?

Hạt nhựa kỹ thuật được sản xuất từ nhựa nguyên sinh, chất tạo màu, và các loại phụ gia theo tỉ lệ nhất định đáp ứng nhu cầu sản xuất của khách hàng. Với sản phẩm này, nhà sản xuất có thể sử dụng trực tiếp trong quy trình mà không cần thêm bất kỳ loại phụ gia nào khác. Sản phẩm đặc biệt thuận lợi khi Quý khách cần sản xuất với số lượng lớn và sản ít thay đổi.

 


Lợi ích của việc sử dụng hạt nhựa kỹ thuật trong sản xuất

Hạt nhựa kỹ thuật do EuP cung cấp được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật như sau:

    Hệ số giãn nở nhiệt thấp
    Dẫn điện
    Độ cứng cao
    Độ bền va đập cao
    Ổn định kích thước tốt
    Nâng cao nhiệt độ biến dạng do nhiệt
    Cải thiện tính chống trầy, chống xước
    Hấp thụ độ ẩm thấp
    Chống cháy

Thành phần của hạt nhựa kỹ thuật Europlas

Để đạt được những đặc tính như trên, các chủng loại nhựa kỹ thuật sẽ được phối trộn với các phụ gia và chất độ gia cường như sau:

    Khoáng Talc với độ tinh khiết cao
    Bột Bari Sulfate (BaSO4)
    Đất sét với kích thước nano
    Hạt gốm
    Hạt/ sợi thủy tinh
    Carbon black dẫn điện
    Phụ gia chống cháy có hoặc không có halogen
    Các loại nhựa nền khác nhau: POM, PBT, SAN, SAN, ABS, PC, HIPS, GPPS…
 


Nhua

Sinh hoạt hằng ngày của chúng ta được phục vụ bởi vô số những hàng hóa, sản phẩm được chế biến, gia công từ nhựa, và hầu như điều này trở thành đương nhiên không thể thiếu trong suy nghĩ của mọi người. Chúng ta cũng có thể gọi thời đại chúng ta đang sống hiện nay là thời dại của nhựa nhân tạo.
Tuy nhiên chúng ta vẫn biết rất ít về những tính chất khác biệt cùng với những ứng dụng muôn mặt cũng như dạng suất hiện của nhựa, những tác dụng độc hại cho sức khỏe, môi trường sống, lại càng ít biết đến thành phần cấu tạo hoá học bên trong của chúng.
Nhựa nhân tạo cũng được gọi với tên "nhựa tổng hợp" hay “chất dẻo“ ( Plastic ) là một loại hợp chất hữu cơ, đã được các nhà khoa học tìm ra trong 4 thập kỷ trở lại đây và nó đã, đang, và sẽ bành trướng mãnh liệt trong các ngành công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, đóng gói, cơ khí, điện khí và điện tử, xe hơi, hàng không..vv.. Tóm lại nhựa là vật liệu sẽ thay thế dần các vật liệu cổ điển khác như gỗ, khoáng chất và kim loại.

Hat nhua LLD

Hiện nay nhu cầu nhựa cho ngành nhựa tại Việt Nam mỗi năm là: Bốn triệu sáu trăm ngàn tấn ( hay 4,600,000 tấn năm 2016 ) và dự kiến sẽ tăng năm 2017 từ 15% đến 20%. Để đáp ứng cho nhu cầu rất lớn về các sản phẩm ngành nhựa, An Thành Bicsol tự hào là nhà cung cấp các sản phẩm nhựa lớn nhất ở khu vực phía Bắc với các sản phẩm chính như: Túi HDPE shopping, Túi rác, Túi zipper, bao PP dệt, hạt phụ gia calbest dùng cho PP và PE, hạt màu các loại, các loại hạt nhựa, ….
Tấm ván nhựa Tấm ván nhựa PVC được tạo nên từ những thành, Phân loại tấm cốt nhựa của Picomat: Tấm ván nhựa Picomat có màu trắng và được làm từ chất liệu gỗ nhựa. Tùy thuộc vào loại chất phủ bề mặt mà
Thiết kế web SEO Chắc chắn khi đó website của bạn sẽ “nổi đình, Giúp cho các công cụ tìm kiếm tìm thấy và xếp hạng trang web của bạn cao hơn hàng triệu trang web khác tương ứng với các truy vấn tìm kiếm của người dùng.

Ba năm trước, một nghiên cứu cho thấy rằng lò vi ba có thể làm tăng đáng kể tốc độ mà antimon hòa vào chai PET. Các tác giả khuyến cáo rằng, các nhà sản xuất chai nhựa trước khi sử dụng đầu tiên để loại bỏ các chất ô nhiễm kim loại như antimon.

Và trong năm 2012, một nghiên cứu chỉ ra rằng ngoài antimon, các hợp chất brom hóa cũng có thể thấm vào chai PET. Bromine, một nguyên tố tự nhiên là chất lỏng ở nhiệt độ phòng, có thể gây kích ứng da, màng nhầy và các mô. Nhưng nó không rõ ràng từ nghiên cứu nếu nồng độ của brom bị rò rỉ ở mức nguy hiểm.

Số 2 - HDP

HDP/HDPE (nhựa nhiệt dẻo mật độ cao) là loại dùng để chế tạo bình nhựa cứng như bình đựng sữa, bình đựng chất tẩy rửa, dầu ăn, đồ chơi và một số túi nhựa. Ngoài ra, HDPE còn sử dụng để chế tạo túi nhựa, vật liệu cách nhiệt hay ống nhựa. Polyethylene là họ nhựa phổ biến nhất trên thế giới với độ dẻo, bền chắc, khả năng chống ẩm rất tốt.

Loại nhựa này không thải ra chất độc hại, vì thế đây là loại thường được chọn vì an toàn nhất trong các loại nhựa.



Nhưng, như một nghiên cứu năm 2011 đã chỉ ra, hầu hết các sản phẩm nhựa đều sinh ra các hóa chất estrogen, bao gồm HDPE. Hóa chất có hoạt động estrogen (EA) nghi ngờ gây ra các vấn đề sức khỏe, đặc biệt là ở liều thấp ở động vật có vú và thai nhi. Tiếp xúc với EA đã được chứng minh là làm thay đổi cấu trúc tế bào của con người, tạo ra những rủi ro tiềm tàng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Số 3: PVC (Polyvinyl clorua)

PVC là loại nhựa mềm và dẻo, được sử dụng khá phổ biến để sản xuất bao bì thực phẩm trong suốt, chai đựng dầu ăn, đồ chơi, túi nhựa, thẻ tín dụng, chai dầu, đồ chơi bằng nhựa, nước tẩy rửa, túi máu, khăn trải bàn và các vật liệu xây dựng khác. PVC được coi là loại nhựa độc hại nhưng vẫn được sử dụng rộng rãi nhất trong các sản phẩm tiêu dùng trên thế giới, chỉ sau polyethylene, do có chi phí rẻ, tính chất dẻo dai, bền và trong suốt.

PVC chứa nhiều hóa chất độc hại, trong đó có chì và DEHP, một loại phthalate được sử dụng làm chất làm mềm dẻo. Những hóa chất này làm gián đoạn hệ thống nội tiết của động vật hoang dã, gây ung thư tinh hoàn, biến dạng sinh dục, số lượng tinh trùng thấp và vô sinh ở một số loài, bao gồm gấu Bắc cực, hươu, cá voi, rái cá và ếch. Các nhà khoa học tin rằng phthalate gây ra những tác hại tương tự ở người.

Loại nhựa này có thể chứa hoặc ứ đọng các chất độc hại có thể gây ra ung thư hoặc thay đổi hormone giới tính ở người, đặc biệt khi đốt cháy. Nên tránh xa và không nên sử dụng lại.

Số 4: Polyethylene mật độ thấp (LDPE)

LDPE được coi là nhựa có độc tố thấp và được sử dụng trong một số loại túi có thể giặt khô, bao bì nhựa, túi gói bánh, báo giấy, thực phẩm đông lạnh hay hộp bìa giấy carton đựng sữa.

Đây là những chai được làm từ loại nhựa an toàn nhất và có thể đảm bảo tái sử dụng nhiều lần. LDPE thuộc họ nhựa Polyethylene nhưng với mật độ thấp hơn so với HDPE. Tuy nhiên, nó vẫn giữ được các đặc tính cơ bản như dẻo, dai, chống ẩm tốt. Song theo một số tài liệu thì các sản phẩm chứa chất này không nên làm nóng trong lò vi sóng, tránh nhiệt độ cao vì sẽ giải phóng hóa chất độc hại.



Bạn thường tận dụng chai nhựa để chứa nước uống mỗi ngày, tuy nhiên, có bao giờ bạn kiểm tra xem bên trên thân hoặc dưới đáy chai có ký hiệu trước khi mua hoặc tái sử dụng chúng chưa?

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn tìm chai nhựa để sử dụng và tái sử dụng mà vẫn an toàn cho sức khỏe của bạn và gia đình mình.

Nếu trên thân hoặc đáy chai của bạn có các ký hiệu HDP, HDPE, PP… hãy thở phào nhẹ nhõm vì không có bất kỳ hóa chất độc hại nào chảy ra trong quá trình sử dụng.
Ký hiệu PET hoặc PETE

PET hoặc PETE dùng để chỉ các chai nhựa làm từ polyethylene terephtalate – loại nhựa rất phổ biến được sử dụng cho hầu hết các loại chai nhựa hiện nay.

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

  Polyethylene là hợp chất hữu cơ phân tử lớn có cấu trúc đơn giản nhất, là vật liệu phân tử lớn được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay, tạo thành từ phản ứng trùng ethylene, tùy thuộc vào mật độ khác nhau để chia thành polyethylene mật độ cao, mật độ trung bình và polyethylene mật độ thấp.

Polyethylene mật độ thấp hơi mềm, đa phần qua trùng hợp áp cao; polyethylene mật độ cao có đặc tính về tính cứng, độ cứng và độ bền cơ học mạnh, đa phần qua trùng hợp áp thấp. Polyethylene mật độ cao dùng làm thiết bị chứa, đường ống, cũng có thể dùng làm vật liệu cách điện tần số cao, dùng cho ra đa và ti vi. Sử dụng nhiều nhất thường là polyethylene mật độ thấp (áp cao). Polyethylene ở dạng sáp, có cảm giác trơn như sáp, khi không bị nhuộm màu Polyethylene mật độ thấp trong suốt, và Polyethylene mật độ cao không trong suốt.

 Polyethylene không hòa tan trong nước, khả năng hấp thụ nước kém, đối với một số dung môi như toluene và acid acetic… cũng chỉ ở mức nhiệt trên 70 0C mới hòa tan được một ít. Nhưng khi ở dạng hạt cỡ bé khi ở nhiệt độ từ 150C ~400C thì có thể nóng chảy hoặc ngưng tụ tùy vào sự biến đổi của nhiệt độ, khi nhiệt cao sẽ nóng chảy, hấp thu nhiệt lượng; khi nhiệt độ giảm sẽ ngưng tụ, giải phóng nhiệt. Và vì lượng nước hấp thu rất ít, không dễ ẩm, có khả năng cách nhiệt nên là loại vật liệu xây dựng rất tốt.

  Sự khác biệt giữa 3 loại vật liệu là LDPE  HDPE  LLDPE



  Sự khác biệt giữa LDPE và HDPE chủ yếu ở mật độ, từ đó dẫn đến sự khác biệt về đặc tính cơ học, một loại cứng, 1 loại dẻo; LLDPE khác 2 loại kia ở cấu trúc phân tử, LLDPE có nhiều chuỗi nhánh, vì vậy loại này vừa có tính mềm dai vừa có tính cứng.

  Ưu điểm

  Có khả năng chịu axit kiềm, chịu dung môi hữu cơ, khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định. Độ bền cơ học như độ cứng bề mặt, độ bền kéo, tính cứng…đều cao hơn LDPE, nhưng thấp hơn HDPE; độ bền chọc thủng của LLDPE là tốt nhất, có khả năng chịu gãy nứt, đặc biệt thích hợp sản xuất màng mỏng, còn mỏng hơn cả màng LDPE nhưng độ bền cao.

 Khuyết điểm

  Đặc tính cơ học kém, thoát khí kém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn, độ giòn thấp hơn PP, dễ nứt do ứng suất, độ cứng bề mặt thấp, dễ bị trầy xước. Khó in ấn, khi in cần phải phóng điện trên bề mặt, không thể mạ, bề mặt không trơn sáng.

  Mục đích sử dụng

-  Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được gọi là màng giả giấy

-  Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng thấp và vỏ ngoài

-  Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ.

Phân biệt hạt nhựa LDPE(polyethylene) và hạt nhựa LLDPE(ethylene) trong sản xuất cũng như trong cuộc sống tiêu dùng như thế nào?dựa vào đâu để so sánh ưu nhược điểm của hai loại hạt nhựa trên.Hãy cùng Hoàng Hà Pro tìm hiểu nhé các bạn

Hạt Nhựa LDPE là

Nhựa polyethylene mật độ thấp polyethylene (LDPE) là một vật liệu nhựa phù hợp cho các quá trình đúc khuôn chế biến khuôn nhựa nhiệt dẻo và có khả năng tạo khuôn tốt. LDPE chủ yếu được sử dụng cho các sản phẩm phim, cũng được sử dụng trong các sản phẩm ép phun, thiết bị y tế, dược phẩm và vật liệu đóng gói thực phẩm, thổi khuôn đúc sản phẩm rỗng.

Hạt nhựa LDPE
Hạt nhựa LLDPE là

Polyetylen tuyến tính (LLDPE) là ethylene với một lượng nhỏ các alfa-olefins cao hơn (như butene-1, hexene-1, octene-1, tetramethylpentene-1, vv) dưới áp suất cao hoặc copolyme polymerized áp suất thấp với một mật độ 0,915 đến 0,9 đối với các ứng dụng polyethylene mật độ thấp 40 g / cm3. Cấu trúc phân tử của LLDPE thông thường được đặc trưng bởi chuỗi chính tuyến

Hình Ảnh